Thứ Hai , Tháng Sáu 26 2017
Home / Độ phát xạ hồng ngoại của một số vật liệu
Súng đo nhiệt độ hồng ngoại Tenmars TM-301 Độ phát xạ hồng ngoại của một số vật liệu
Súng đo nhiệt độ hồng ngoại Tenmars TM-301

Độ phát xạ hồng ngoại của một số vật liệu

Đối với một số vật liệu chúng đều có một chỉ số bức xạ nhiệt, khi chúng ta sử dụng các loại máy đo nhiệt độ bằng hồng ngoại để quét nhiệt độ thì không thể không biết đến độ phát xạ đặc trưng của chúng.

Ở đây sẽ có hai khái niệm cơ bản:

  1. Độ phát xạ E (Emittance/Emissivity): là đại lượng đặc trưng cho khả năng hấp thụ nhiệt và toả nhiệt (dạng bức xạ) của một bề mặt. Tất cả các vật liệu đều có độ phát xạ trong khoảng 0 đến 1 (0% đến 100%). Chỉ số phát xạ càng thấp, bức xạ nhiệt mà bề mặt đó nhận vào và phát ra càng thấp. Màng nhôm có chỉ số phát xạ rất thấp (3%), và người ta áp dụng đặc trưng đó của màng nhôm để chế tạo các vật liệu cách nhiệt phản xạ.
  2. Độ phản xạ R (Reflectance/Reflectivity): đặc trưng cho khả năng chống lại sự thâm nhập của các tia bức xạ. Đây chính là tỉ lệ năng lượng phản xạ ngược lại sau khi chạm vào một bề mặt. Màng nhôm có độ phản xạ là 97%. Độ phản xạ và độ phát xạ là phần bù của nhau và có tổng bằng một. Nghĩa là một bề mặt có độ phát xạ càng thấp thì có độ phản xạ càng cao.

Chi tiết độ phát xạ của các loại vật liệu:

Chất liệu bề mặt Độ phát xạ E
Độ phản xạ R
Nhựa đường0.90-0.982%-10%
Màng nhôm0.03-0.053%-5%
Gạch0.937%
Bê tông0.85-0.950.5%-15%
Sợi thủy tinh/Xen-lu-lô0.8-0.90+10%-20%
Thủy tinh0.955%
Sắt (đánh bóng)0.0694%
Sắt (hoen rỉ)0.8515%
Đá vôi0.36-0.9010%-64%
Đá cẩm thạch0.937%
Sơn: trắng mờ0.8020%
Sơn: trắng bóng0.919%
Sơn: đen mờ0.8020%
Sơn: đen bóng0.919%
Giấy0.928%
Thạch cao0.919%
Bạc0.0298%
Thép: chưa bị rỉ, đánh bóng0.1288%
Gỗ.9010%

Nguồn:
Emissivity Coefficients of some common Materials
Emissivity Values Page
Table of Emissivity

[Total: 0    Average: 0/5]